Menu
Home
Trang chủ
Diễn đàn
Trang sinh viên
English
Ban giám hiệu
Bộ máy tổ chức
Bài viết
Thư viện
Thư viện hình ảnh

Chương trình đào tạo

Đào tạo
Đội ngũ & CTĐT
Quy chế đào tạo ĐH
Quy chế đào tạo tín chỉ
Quy chế HS-SV
Quy định tốt nghiệp

Khoa học - Đối ngoại

Các khoa - Phòng ban

Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng GD

Đoàn TNCS HCM

Danh sách tốt nghiệp
Chính quy
Tại chức
Trung cấp

Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo
Thông báo
Tin vắn
Chương trình hành động
Thảo luận của khoa KT - TC
Thảo luận của khoa KTCT
Thảo luận của khoa HTTTKT
Xây dựng chuẩn đầu ra

Công khai CLGD
Cam kết CLGD
Các điều kiện ĐBCLGD
Thu chi tài chính
Lý lịch khoa học

Liên kết
Khoa Hệ thống thông tin
Khoa Kế toán
Tìm kiếm
Web HCE
Bài viết mới
133 trường ĐH, C...
Sẽ tăng lệ phí...
9 sự kiện nổi ...
Cấu trúc đề th...
Bài toán “giáo ...
Ý kiến
Theo bạn, Nhà trường cần cung cấp thông tin gì trên Website này?

Kế hoạch học tập

Tài liệu học tập

Thông tin môn học

Giới thiệu về trường

Việc làm cho SV

Bạn phải đăng nhập để gửi ý kiến.
Thống kê
Khách trực tuyến: 1
Không có thành viên trực tuyến

Thành viên đăng ký: 3,730
Thành viên mới nhất: oanh muoi
Random Photo
Liên kết Đại học Huế
Thư viện trực tuyến

Thư điện tử

Chương trình tiên tiến

Công khai cam kết chất lượng giáo dục

A. Các chuẩn đầu ra đã công bố

Ngày 11 tháng 12 năm 2009, hiệu trưởng đã ra quyết định số 538/QĐ-ĐHKT-ĐTĐH ban hành chuẩn đầu ra cho 06 ngành đào tạo của Trường, gồm:

      1. Ngành Kế toán

      2. Ngành Tài Chính - Ngân hàng

      3. Ngành Quản Trị Kinh Doanh

      4. Ngành Kinh tế Chính trị

      5. Ngành Hệ thống thông tin Kinh tế

      6. Ngành Kinh tế.

 

           ĐẠI HỌC HUẾ             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số:538/QĐ-ĐHKT-ĐTĐH                           Huế, ngày 11 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành chuẩn đầu ra đối với các ngành đào tạo bậc đại học

của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Căn cứ Quyết định số: 126/2002/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế  và Quyết định số: 7845/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế;

          Căn cứ Thông tư số: 09/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: “Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”;  

          Căn cứ kết luận phiên họp của Hội đồng khoa học Đào tạo của Trường đại học Kinh tế - Đại học Huế ngày 11 tháng 12 năm 2009 về việc “xây dựng chuẩn đầu ra đối với các ngành và chuyên ngành đào tạo bậc đại học”;

          Theo đề nghị của Ông Trưởng phòng ĐTĐH-CTSV và Giám đốc Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này là Quy định chuẩn đầu ra đối với các ngành đào tạo bậc đại học (Kế toán, Tài chính – ngân hàng, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế chính trị, Hệ thống thông tin kinh tế) của Trường đại học Kinh tế - Đại học Huế (đính kèm).

Điều 2: Các Ông (Bà) Trưởng phòng, Trường khoa và các đơn vị cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                                                                                                                  (Đã ký)

- Như điều 2;

- Ban GĐ Đại học Huế;

- Ban ĐTĐH Đại học Huế                                           TS.Nguyễn Văn Phát

- Lưu VT.


   ĐẠI HỌC HUẾ                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG ĐH KINH TẾ                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


CHUẨN ĐẦU RA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC

(Kèm theo Quyết định số: 538/QĐ-ĐHKT-ĐTĐH ngày 11 tháng 12 năm 2009)

 

I. Ngành: KẾ TOÁN

1. Kiến thức

- Giải thích được nguyên lý căn bản về kế toán, thông tin và môi trường kế toán.

- Hiểu những nguyên lý căn bản về tài chính, tiền tệ và ngân hàng.

- Giải thích được những điểm căn bản về chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

- Giải thích được quan điểm và nguyên lý căn bản về kiểm toán.

- Hiểu hệ thống văn bản pháp luật liên quan kế toán - tài chính.

- Hiểu nguyên lý căn bản về kinh tế và quản lý doanh nghiệp.

2. Kỹ năng

Kỹ năng căn bản

- Sử dụng tốt tiếng Anh hoặc tiếng Pháp ( đạt trình độ tối thiểu TOEIC 350 hoặc DELF A2).

- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập, phân tích và cung cấp thông tin.

- Khả năng tư duy logic, biện chứng, tổng hợp, phân tích  và phê phán.

- Khả năng tự học một cách chủ động và độc lập.

- Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và thuyết trình.

- Khả năng soạn thảo văn bản.

Kỹ năng tư duy

- Thiết kế và tổ chức hệ thống thông tin kế toán cho một đơn vị.

- Khả năng tính toán, diễn giải và đánh giá các chỉ số tài chính chủ yếu.

- Khả năng lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán các chu trình và hoạt động chủ yếu trong một đơn vị.

- Khả năng dự báo và dự toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Kỹ năng thực tế

- Khả năng lập, kiểm tra và sử dụng các loại chứng từ chủ yếu.

- Khả năng đo lường, ghi nhận vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tài chính  chủ yếu phát sinh trong kỳ tại một đơn vị.

- Khả năng thực hiện những nghiệp vụ kế toán cuối kỳ và trình bày thông tin kế toán trong những báo cáo tài chính bắt buộc và báo cáo thuế.

- Phân biệt và phân tích được chi phí trong một đơn vị.

- Khả năng phân tích và đưa ra những kết luận phù hợp về những vấn đề kế toán trong một đơn vị dựa trên những cơ sở dữ liệu khác nhau.

3. Thái độ, hành vi và các giá trị giáo dục khác

- Khả năng làm việc một cách khoa học, hiệu quả.

- Phong cách làm việc chuyên nghiệp theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.

4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có thể làm việc tại các bộ phận kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty tư vấn, các công ty cung cấp dịch vụ kế toán và kiểm toán ở các vị trí công việc cụ thể sau: kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán tổng hợp, trưởng bộ phận kế toán, kiểm toán, cán bộ tư vấn trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế; hoặc có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán.

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có thể tiếp tục học các bậc trên đại học: thạc sĩ và tiến sĩ; có thể tham dự thi lấy chứng chỉ hành nghề về kế toán, kiểm toán và đại lý thuế theo qui định.

 

II. Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

1. Kiến thức

- Giải thích được nguyên lý căn bản về tài chính, tiền tệ và ngân hàng.

- Hiểu những nghiệp vụ tài chính và ngân hàng chủ yếu.

- Giải thích được nguyên lý kế toán cơ bản và hệ thống thông tin kế toán.

- Hiểu các phương pháp, công cụ phân tích tài chính.

- Hiểu hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến tiền tệ, tài chính và ngân hàng.

- Hiểu nguyên lý căn bản về kinh tế và quản lý doanh nghiệp.

2. Kỹ năng 

Kỹ năng căn bản

- Sử dụng tốt tiếng Anh hoặc tiếng Pháp ( đạt trình độ tối thiểu TOEIC 350 hoặc DELF A2).

- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập, phân tích và cung cấp thông tin.

- Khả năng tư duy logic, biện chứng, tổng hợp, phân tích và phê phán.

- Khả năng tự học một cách chủ động và độc lập.

- Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và thuyết trình.

- Khả năng soạn thảo văn bản.

Kỹ năng tư duy

- Khả năng diễn giải những thông tin tài chính từ các báo cáo kế toán và thị trường tài chính.

- Khả năng lập, triển khai thực hiện và kiểm soát kế hoạch tài chính trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và một tổ chức tín dụng.

- Khả năng nhận biết và quản trị rủi ro tài chính trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và một tổ chức tín dụng.

- Khả năng diễn giải và phân tích các nghiệp vụ ngân hàng chủ yếu.

- Khả năng thẩm định tài chính và lựa chọn dự án đầu tư.

 Kỹ năng thực tế

- Khả năng thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu trong một ngân hàng thương mại.

- Khả năng phân tích mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận khi ra quyết định đầu tư và tài trợ trong một doanh nghiệp.

- Khả năng phân tích đầu tư chứng khoán.

- Khả năng phân tích và đưa ra những kết luận phù hợp về những vấn đề tài chính và ngân hàng trong một đơn vị dựa trên những cơ sở dữ liệu khác nhau.

3. Thái độ, hành vi và các giá trị giáo dục khác

- Khả năng làm việc một cách khoa học, hiệu quả.

- Phong cách làm việc chuyên nghiệp, thái độ làm việc nghiêm túc, tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. 

4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Tài chính – Ngân hàng có khả năng làm việc trong các tổ chức kinh doanh tiền tệ, các tổ chức tài chính, ngân hàng, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý ở các vị trí công việc cụ thể: nhân viên ngân hàng, nhân viên bộ phận tài chính, cán bộ tư vấn tài chính và ngân hàng, trưởng bộ phận tài chính; hoặc có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng.

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính-Ngân hàng có thể tiếp tục học các bậc trên đại học: thạc sĩ, tiến sĩ; có thể tham dự thi lấy chứng chỉ chuyên môn về tài chính và ngân hàng theo qui định.

III. Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

1. Kiến thức

- Hiểu rõ những nguyên lý căn bản về quản trị doanh nghiệp và các chức năng quản trị cơ bản trong doanh nghiệp

- Hiểu rõ cơ cấu tổ chức, các nguyên tắc  tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nắm vững các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau

- Hiểu rõ đặc điểm, phương thức hoạt động, quản lý của các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm các ngành sản xuất kinh doanh

- Hiểu rõ cách thức và quy trình một nghiên cứu trong kinh doanh

 

2. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng căn bản

- Có chứng chỉ tin học văn phòng và sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành học

- Sử dụng ít nhất một ngoại ngữ thông dụng trong công việc (Tiếng Anh: 350 điểm TOEIC)

- Kỹ năng làm việc theo nhóm

- Kỹ năng giao tiếp ứng xử

- Kỹ năng truyền đạt thông tin; thuyết trình

- Kỹ năng soạn thảo văn bản

- Khả năng tự học một cách chủ động và độc lập

2.2. Kỹ năng tư duy

- Khả năng nhận định cơ hội và khởi sự kinh doanh

- Khả năng xây dựng, phân tích và đánh giá các dự án kinh doanh

- Khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Khả năng xây dựng, phân tích và đánh giá các chính sách quản lý và điều hành doanh nghiệp

- Khả năng tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

2.3. Kỹ năng thực tế

- Khả năng tổ chức, quản lí và điều hành các hoạt động kinh doanh

- Khả năng đàm phán trong kinh doanh

- Khả năng tổ chức triển khai thực hiện các dự án kinh doanh

- Có khả năng soạn thảo và phân tích nội dung các loại hợp đồng kinh tế

- Kỹ năng tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề trong kinh doanh

3. Thái độ, hành vi

- Khả năng làm việc một cách khoa học, hiệu quả và có tính chuyên nghiệp.

- Chấp hành quy định pháp luật của nhà nước, nội quy của cơ quan.

- Có lòng yêu nghề và đạo đức nghề nghiệp

- Có tinh thần cải tiến, sáng tạo, linh hoạt trong việc thực hiện các công việc được giao

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm cao và có khả năng làm việc độc lập.

- Có tinh thần đoàn kết, trung thực, hợp tác, thân thiện với đồng nghiệp và các cá nhân bên ngoài đơn vị

- Tự tin, bản lĩnh, mạnh dạn khẳng định năng lực

 

4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các doanh nghiệp trong nước và quốc tế và các cơ quan quản lí ở các vị trí cụ thể: nhân viên và giám đốc các bộ phận kinh doanh, nhân sự, marketing, nghiên cứu đánh giá thị trường; hoặc có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về quản trị kinh doanh, marketing và thương mại.

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

          Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh có thể tiếp tục học các bậc trên đại học: thạc sỹ, tiến sỹ.

 

IV. Ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1. Kiến thức

- Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Có các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và toán học phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Có sức khoẻ tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, đáp ứng khả năng học tập ở bậc đại học và trình độ cao hơn.

- Có hiểu biết sâu rộng về quan hệ kinh tế và chính trị của các phương thức sản xuất xã hội trong lịch sử, chú trọng những vấn đề kinh tế chính trị về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm thời cận đại và hiện đại.

- Có kiến thức về các lý thuyết kinh tế của các đại biểu, trường phái tiêu biểu qua các thời kỳ lịch sử.

- Có kiến thức lí luận kinh tế chính trị về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Sự vận dụng các lý thuyết kinh tế thể hiện trong đường lối kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam.

- Có kiến thức tin học, sử dụng thành thạo về soạn thảo văn bản. Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC.

2. Kỹ năng

- Nghiên cứu về lí luận và thực tiễn những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; xây dựng được những luận cứ làm cơ sở cho các cấp quản lí.

- Có kỹ năng phối hợp nhóm, thảo luận, phân tích, đúc kết bài học kinh nghiệm trong nghiên cứu thực tiễn.

- Biết giải thích những sự kiện, hiện tượng kinh tế, chính trị trong xã hội đang đặt ra và đưa ra những giải pháp thực hiện.

- Kỹ năng truyền đạt thông tin tốt, biết giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế chính trị.

3. Thái độ

- Có ý thức trách nhiệm công dân, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có ý thức trau dồi về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức tổ chức kỷ luật tốt.

- Biết quan hệ đúng mực, hài hoà; có phương pháp làm việc khoa học. Tích cực tham gia hoạt động đoàn thể, chính trị, xã hội.

4. Vị trí, khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế chính trị có thể làm việc trong các công ty, xí nghiệp với các công việc: tổ chức nhân sự, kế hoạch thị trường, hành chính... làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương và địa phương; làm việc trong các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội như: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, công đoàn, hội nghề nghiệp... giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc các trường chính trị trung ương, địa phương; nghiên cứu viên trong các cơ quan, viện nghiên cứu về kinh tế và chính trị.

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ

- Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học: Thạc sĩ, tiến sĩ.

- Có khả năng nắm bắt và giải quyết được những vấn đề thực tiễn về kinh tế, chính trị của đất nước.

- Có khả năng đi bồi dưỡng trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực kinh tế.

V. Ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

Sinh viên khi hoàn tất chương trình đào tạo ngành HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ, trường Đại học kinh tế, Đại học Huế cần đạt được những kiến thức và kỹ năng sau:

1.Kiến thức:

- Kiến thức về tin học kinh tế và quản lý: nắm vững các mô hình thông tin về tin học kinh tế và tin học quản lý cho phép phân tích, thiết kế, xây dựng, triển khai, quản trị và kiểm soát các hệ thống thông tin quản lý;

- Kiến thức về Khoa học thống kê: nắm vững các kiến thức về lý thuyết thống kê, thống kê kinh tế, thống kê kinh doanh… nhằm cung cấp các căn cứ khoa học, đề xuất các quyết định đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý kinh tế xã hội và quản trị kinh doanh;

- Kiến thức kinh tế và quản trị kinh doanh: nắm vững các lý thuyết và các mô hình về kinh tế và quản trị kinh doanh để tổ chức có hiệu quả hệ thống thông tin phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội và quản trị doanh nghiệp;

- Sinh viên tốt nghiệp có trình độ TOEIC tối thiểu 350 điểm (hoặc tương đương);

2.Kỹ năng:

- Ứng dụng và phát triển các ứng dụng tin học trong các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các ngành kinh tế và các thành phần kinh tế, các cơ quản quản lý, các tổ chức kinh tế xã hội (chuyên ngành Tin học kinh tế và Quản lý);

- Ứng dụng các kiến thức về khoa học thống kê, kỹ năng tổ chức thu thập, xử lý và phân tích thông tin thống kê phục vụ công tác quản lý cuả các đơn vị sản xuất kinh doanh, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, nền kinh tế quốc dân (chuyên ngành Thống kê kinh doanh và Kinh tế xã hội);

- Kỹ năng làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề tổng hợp mang tính liên ngành;

- Kỹ năng truyền đạt thông tin:có khả năng trình bày ý kiến của mình một cách thuyết phục, rõ ràng và dễ hiểu;

3.Thái độ, hành vi:

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của nhà nước, qui định của nơi làm việc;

- Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;

- Có tinh thần học hỏi, cầu tiến và ý thức trách nhiệm cao trong công việc;

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

- Các bộ phận ứng dụng tin học, xử lý phân tích số liệu, tham mưu về chiến lược, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong: Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các ngành kinh tế và thành phần kinh tế; Các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội…

- Lập trình viên ở các công ty phần mềm;

- Giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp khối kinh tế, quản trị kinh doanh.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

- Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ trên đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ;

- Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

- Có thể tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý.

 

VI. Ngành: NGÀNH KINH TẾ

1. Kiến thức

- Hiểu biết các nguyên lý và qui luật phát triển kinh tế xã hội; nắm vững đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Nắm vững các nguyên lý kinh tế vi mô và vĩ mô, làm nền tảng cho việc nhận thức, phân tích và đánh giá các vấn đề kinh tế xã hội. Hiểu được các mối quan hệ cung - cầu, các mô hình cân bằng thị trường, các biện pháp can thiệp của chính phủ đối với các biến động kinh tế - xã hội;

- Nắm vững các nguyên lý về quản lý và sử dụng có hiệu quả và bền vững các nguồn lực;

- Hiểu rõ đặc điểm và ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ trong sản xuất kinh doanh;

- Nắm vững các kiến thức căn bản về hiệu quả kinh tế, các biện pháp để nâng cao lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh;

2. Kỹ năng

- Có kĩ năng phân tích và giải thích được biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội; có thể đề xuất các chính sách hợp lý trong quản lý và phát triển kinh tế xã hội;

- Có kĩ năng phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, đề xuất được giải pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực;

- Có kĩ năng làm việc theo nhóm, làm việc độc lập; có khả năng lập luận khoa học và  thuyết trình một vấn đề;

- Có kĩ năng sử dụng thành thạo vi tính phục vụ cho công việc chuyên môn; có kĩ năng tiến Anh đạt 350 điểm TOEIC hoặc tương đương.

3. Thái độ và hành vi

- Có ý thức trách nhiệm trong công việc, chấp hành tốt luật pháp của Nhà nước; có thái độ, đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức tổ chức kỷ luật cao;

- Có thái độ hợp tác, sáng tạo trong công việc, biết phát huy trí tuệ tập thể.

- Có phương pháp làm việc khoa học; biết phân tích và giải quyết vấn đề một cách hệ thống, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành tư duy sáng tạo.

4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, trong các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, các công ty, doanh nghiệp;    

- Có khả năng làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, các dự án, các chương trình phát triển…

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế có thể tiếp tục học tập ở các bậc sau đại học: thạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nước;

- Có khả năng tự học nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn để đảm nhận các vị trí, chức vụ cao hơn trong lĩnh vực quản lý và sản xuất kinh doanh.

 

- Chuẩn đầu ra đối với các ngành đào tạo bậc Đại học của trường Đại học Kinh tế

 

B. Công khai danh mục Luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

- Công khai danh mục đề tài luận văn thạc sĩ bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Huế (Vui lòng bấm vào đây để xem chi tiết).

- Danh mục Luận án Tiến sĩ bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Huế

(Vui lòng bấm vào đây để xem chi tiết).

 

C. Danh mục chương trình, dự án liên kết, tài trợ giai đoạn 2005 - 2009 (Vui lòng bấm vào đây để xem chi tiết).


Bình luận
Chưa có bình luận nào.

Gửi bình luận
Vui lòng đăng nhập để gửi bình luận.

Ratings
Rating is available to Members only.

Please login or register to vote.

No Ratings have been Posted.

Diễn đàn sinh viên

Đăng nhập
Tên

Mật khẩu



Chưa phải là thành viên?
Vào đây để đăng ký.

Quên mật khẩu.
Tuyển sinh đợt 2

Nhà quản trị tài ba

Sau đại học

Học tập trực tuyến

Hồng Đức

Thương mại trực tuyến


Lịch công tác
Tháng 9
234567CN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Sự kiện
Chi tiết
Tin vắn
Bạn phải đăng nhập để gửi tin.

Chưa có tin nào.
Bullet Những tin vắn khác Bullet

Chưa có tin nào.
Từ điển trực tuyến